Khóa không cần dụng cụ
Kết nối cabinet nhanh giúp giảm thao tác dùng dụng cụ rời khi lắp ráp.
Choose the Uniview LED website that best matches your market or language.
Nền tảng màn hình LED cho thuê hai mặt trong nhà dành cho sân khấu treo, lối đi triển lãm, cửa sổ bán lẻ, broadcast và sự kiện doanh nghiệp. Hai mặt có thể hiển thị cùng một chương trình hoặc nhận hai nguồn nội dung độc lập, trong khi cabinet sâu 47 mm giúp kết cấu trung tâm luôn gọn và thanh thoát.
P2.604 · P3.125 · P3.906
RDV phát huy hiệu quả tại những không gian có luồng người tiếp cận từ hai phía đối diện. Hai mặt có thể mirror cùng một nội dung hoặc nhận nguồn tín hiệu độc lập để phục vụ các nhóm khán giả và lịch nội dung khác nhau.
Hai mặt hiển thị cùng một chương trình, tạo một mạch nội dung thống nhất cho hai hướng quan sát.
Hai nguồn tín hiệu riêng cho phép mỗi mặt hiển thị nội dung khác nhau trong lối đi triển lãm, bán lẻ và hệ treo.
Quick-lock, vị trí ghép cabinet lặp lại chính xác và giao diện rigging plug-and-play hỗ trợ chu kỳ lắp ráp, tháo dỡ thường xuyên của hệ thống LED rental.
Kết nối cabinet nhanh giúp giảm thao tác dùng dụng cụ rời khi lắp ráp.
Vị trí khóa lặp lại giúp duy trì độ thẳng và đồng đều giữa các cabinet trong hệ màn hình treo.
Refresh rate 7.680 Hz, grayscale 15-bit và góc nhìn 140° / 140° hỗ trợ tốt các ứng dụng quay camera.
Truyền tín hiệu board-to-board giúp giảm dây data jumper giữa các cabinet; đầu nối nguồn có khóa và dây an toàn module giúp đơn giản hóa hệ cáp trung tâm và quy trình an toàn.
Kết nối AC giữa các cabinet có khóa giúp hạn chế tình trạng tuột nguồn ngoài ý muốn.
Truyền tín hiệu cascade trực tiếp loại bỏ dây data jumper bên ngoài giữa các cabinet liền kề.
Dây an toàn module theo thiết kế giúp giữ module front-service trong quá trình bảo trì.
RDV sử dụng module bảo trì mặt trước. Smart module tùy chọn có thể lưu hệ số calibration cục bộ, giúp module thay thế khôi phục độ đồng đều về độ sáng và chromaticity trước bước kiểm tra cuối.
RDV là nền tảng indoor IP30/IP30. Sản phẩm phù hợp nhất với những không gian mà một LED wall một mặt thông thường sẽ bỏ trống một hướng khán giả.
Một hệ màn hình treo phục vụ đồng thời các khu vực khán giả ở hai phía đối diện.
Nội dung khác nhau có thể hướng tới hai luồng di chuyển riêng.
Một hệ lắp đặt trung tâm có thể đồng thời hiển thị nội dung hướng ra ngoài đường và vào bên trong cửa hàng.
Nội dung hướng camera và nội dung hướng vào không gian sự kiện có thể được lập kế hoạch độc lập.
Các vị trí kiến trúc mà cả hai mặt màn hình đều được chủ động giữ trong tầm nhìn.
RDV 2.6, 3.1 và 3.9 dùng chung độ sáng, kích thước cabinet, khối lượng và công suất. Bạn chỉ cần đổi tab để so sánh pixel pitch, sau đó đối chiếu khoảng cách xem, mức độ chi tiết nội dung và yêu cầu camera của dự án.
Bắt đầu từ vị trí người xem gần nhất để xác định mức pixel pitch phù hợp.
Kiểm tra yêu cầu quay camera, chi tiết hình ảnh và workflow trình chiếu.
Giữ nguyên 6 thông số chung, chỉ thay đổi pixel pitch để ra quyết định nhanh hơn.
| Khoảng cách điểm ảnh (Pixel pitch) | 2.604 mm |
|---|---|
| Độ sáng | 1,000 cd/m² |
| Tần số quét (Refresh rate) | 7,680 Hz |
| Kích thước cabinet | 500 × 1000 × 47 mm |
| Khối lượng cabinet | 18 kg / cabinet |
| Công suất tiêu thụ | Tối đa 410 W / trung bình 150 W mỗi cabinet |
Dự án RDV dễ commissioning hơn khi hai mặt nội dung, hình học hệ treo, phân phối nguồn, lối bảo trì và quy trình thay module được tài liệu hóa như một hệ thống thống nhất.
Xác định chế độ mirror hoặc phát độc lập, độ phân giải nội dung và nguồn tín hiệu cho từng mặt.
Số lượng cabinet, điểm treo, căn chỉnh, đường truyền tải trọng và yêu cầu an toàn riêng của địa điểm.
Mạch AC, cascade tín hiệu, dự phòng, output processor và trình tự commissioning.
Lộ trình front-service, module thay thế, dữ liệu calibration được lưu và quy trình xác minh.
Sáu câu hỏi về nội dung hai mặt, pixel pitch, camera, tốc độ lắp đặt, thay module và kế hoạch nguồn điện / bảo trì.
Có. Hai mặt có thể chạy cùng một chương trình hoặc nhận hai nguồn nội dung độc lập. Nhờ đó RDV phù hợp với sân khấu treo, lối đi triển lãm, cửa sổ bán lẻ và các vị trí mà khán giả tiếp cận màn hình từ hai hướng đối diện.
Hãy bắt đầu từ khoảng cách xem tối thiểu: RDV 2.6 phù hợp từ khoảng 2,6 m, RDV 3.1 từ khoảng 3,125 m và RDV 3.9 từ khoảng 3,9 m. Lựa chọn cuối cùng còn cần xem xét kích thước màn hình, độ chi tiết nội dung, khoảng cách camera và ngân sách.
RDV có refresh rate 7.680 Hz và grayscale 15-bit. Các thông số này tạo nền tảng tốt cho chuyển động mượt và hình ảnh ổn định trên camera. Hiệu suất cuối cùng còn phụ thuộc vào scan configuration, cài đặt processor, shutter speed, frame rate và workflow camera.
Cabinet 500 × 1000 mm sử dụng quick-lock không cần dụng cụ, truyền tín hiệu board-to-board và giao diện rigging plug-and-play. Thiết kế này giúp giảm jumper bên ngoài và hỗ trợ căn chỉnh, lắp treo, tháo dỡ và tái cấu hình nhanh hơn.
Smart module tùy chọn lưu hệ số calibration của nhà máy ngay trên module. Sau khi thay thế, dữ liệu đã lưu có thể giúp khôi phục độ đồng đều về độ sáng và chromaticity. Module vẫn cần được kiểm tra và recalibration khi điều kiện vận hành thực tế yêu cầu.
RDV hoạt động với AC 100–240 V, hỗ trợ điều khiển synchronous hoặc asynchronous và sử dụng module front-service. Công suất công bố là tối đa 410 W / trung bình 150 W mỗi cabinet. IP30/IP30 dành cho môi trường indoor; tải mạch điện và phương án dự phòng cần được tính toán theo từng dự án.
We shall provide you with a detailed quotation within 24 hours of receiving your enquiry.